Dự báo ngư trường khai thác nghề Vây tháng 1/2018

 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 107º30’E - 108º00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º30’N, kinh độ đông từ 106º30’E - 107º00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º30’N, kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 09º30’N, kinh độ đông từ 108º00’E - 108º30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 107º00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 106º30’E.

4. Vùng biển Tây Nam Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

(Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)